Nền tảng dữ liệu không gian

Một nền tảng — ba tầng thông tin

Từ lãnh thổ đến từng cấu kiện công trình, GIS · CIM · BIM được hợp nhất trên một nguồn dữ liệu duy nhất, phục vụ quy hoạch, đầu tư, thi công và vận hành.

GIS
Lãnh thổ · Vùng

Hệ thống thông tin địa lý

Dữ liệu không gian quy mô vùng và tỉnh: bản đồ nền, địa hình, quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật.

  • Bản đồ nền & ảnh vệ tinh
  • Quy hoạch sử dụng đất
  • Phân tích không gian
CIM
Đô thị · Khu vực

Mô hình thông tin đô thị

Số hóa đô thị dưới dạng mô hình 3D: khối công trình, giao thông, hạ tầng và dữ liệu quy hoạch chi tiết.

  • Mô hình khối 3D đô thị
  • Hạ tầng & giao thông
  • Kịch bản phát triển
BIM
Công trình · Cấu kiện

Mô hình thông tin công trình

Mô hình 3D chi tiết từng công trình, mang theo thuộc tính kỹ thuật của mọi cấu kiện trong suốt vòng đời.

  • Mô hình 3D chi tiết
  • Thuộc tính từng cấu kiện
  • Phối hợp đa bộ môn
3 → 1
Toàn vòng đời

Mối liên hệ giữa ba tầng

Ba tầng dữ liệu liên kết thành một dòng liên tục: GIS cho bối cảnh, CIM kết nối đô thị, BIM chi tiết công trình.

GISCIMBIM
Vĩ môChi tiết
GIS · Hệ thống thông tin địa lý

Dữ liệu không gian ở quy mô lãnh thổ

GIS là tầng dữ liệu vĩ mô của nền tảng — nơi lưu trữ và phân tích thông tin không gian trên phạm vi vùng, tỉnh và đô thị. Đây là bối cảnh địa lý để đặt mọi mô hình đô thị và công trình vào đúng vị trí thực tế của chúng.

  • Bản đồ nền & lớp dữ liệu

    Ảnh vệ tinh, địa hình, ranh giới hành chính và các lớp chuyên đề chồng ghép linh hoạt.

  • Quy hoạch sử dụng đất

    Tra cứu quy hoạch, mục đích sử dụng và thông tin thửa đất theo vị trí trên bản đồ.

  • Phân tích không gian

    Chồng lớp, vùng đệm, đo đạc và truy vấn dữ liệu theo tọa độ hoặc khu vực.

  • Hạ tầng kỹ thuật

    Quản lý mạng lưới giao thông, cấp thoát nước, điện và viễn thông trên nền không gian.

Ranh giớiĐịa hìnhSử dụng đấtHạ tầngẢnh vệ tinh
Một nguồn dữ liệu không gian thống nhất
Khối 3DGiao thôngQuy hoạchDân cưDigital Twin
CIM · Mô hình thông tin đô thị

Cầu nối giữa lãnh thổ và công trình

CIM (City Information Modeling) đưa đô thị lên môi trường số dưới dạng mô hình 3D gắn dữ liệu. Nằm giữa GIS và BIM, CIM kế thừa bối cảnh không gian từ GIS và là nơi các mô hình BIM chi tiết được đặt vào đúng vị trí trong tổng thể đô thị.

  • Mô hình khối 3D đô thị

    Toàn bộ khối công trình của đô thị được số hóa ở nhiều mức chi tiết (LOD1–LOD3).

  • Hạ tầng & giao thông

    Mạng lưới đường, hạ tầng ngầm và tiện ích đô thị liên kết trong một mô hình.

  • Dữ liệu quy hoạch

    Gắn chỉ tiêu quy hoạch, mật độ, tầng cao và công năng vào từng ô phố, lô đất.

  • Mô phỏng kịch bản

    Thử nghiệm phương án phát triển đô thị và đánh giá tác động trước khi triển khai.

Nền tảng cho bản sao số đô thị (Urban Digital Twin)
Hệ thống BIM

Nền tảng quản lý & khai thác mô hình BIM

BIM (Building Information Modeling) là mô hình thông tin công trình, tập hợp toàn bộ dữ liệu hình học và thuộc tính kỹ thuật của dự án trong một mô hình 3D thống nhất. Hệ thống giúp chủ đầu tư, tư vấn và nhà thầu cùng xem, tra cứu và phối hợp trên một nguồn dữ liệu duy nhất trong suốt vòng đời công trình.

Mô hình 3D trực tuyến

Xem mô hình BIM ngay trên trình duyệt, không cần cài đặt phần mềm chuyên dụng.

Tra cứu thuộc tính

Chọn từng cấu kiện để xem thông tin, tên gọi và thuộc tính kỹ thuật đi kèm.

Đo đạc trực tiếp

Đo khoảng cách giữa hai điểm trên mô hình với chế độ bắt điểm chính xác.

Quản lý & tách lớp

Bật/tắt từng model và tách rời cấu kiện (explode) để quan sát cấu tạo bên trong.

Tích hợp CIM + BIM

Từ đô thị đến từng công trình

Đưa mô hình BIM chi tiết vào đúng vị trí trong mô hình đô thị CIM, tạo dòng dữ liệu liên tục từ quy hoạch vùng đến từng cấu kiện — nền tảng cho bản sao số của đô thị và công trình.

GISBối cảnh lãnh thổ
CIMMô hình đô thị
BIMChi tiết công trình

Quy hoạch & thẩm định

Đặt công trình vào bối cảnh đô thị để kiểm tra tầm nhìn, mật độ, tầng cao và khoảng lùi ngay trên mô hình.

Quản lý hạ tầng

Liên kết cấu kiện của công trình với mạng lưới hạ tầng đô thị: cấp thoát nước, điện, giao thông.

Bản sao số (Digital Twin)

Giám sát và mô phỏng vận hành theo thời gian thực trên mô hình hợp nhất từ đô thị đến công trình.

Chia sẻ & phối hợp

Một nguồn dữ liệu duy nhất cho chủ đầu tư, tư vấn, nhà thầu và cơ quan quản lý cùng khai thác.

Phát thải carbon

Đo phát thải trên chính mô hình đang có

Không phải một công cụ tách rời phải nhập lại số liệu. Phép tính chạy thẳng trên dữ liệu GIS · CIM · BIM sẵn có — từ chỉ tiêu quy hoạch của một lô đất đến khối lượng bê tông của một bức tường — và cả ba tầng dùng chung một công thức nên cho ra cùng một con số.

GIS

Toàn khu quy hoạch

Lớp phân tích trên bản đồ 2D: lô nào gánh phần lớn phát thải của cả khu.

Mở bản đồ
CIM

Khối 3D từng lô

Đùn khối theo chỉ tiêu quy hoạch, tô màu theo mức phát thải, bấm ra chi tiết từng lô.

Xem mô hình đô thị
BIM

Từng cấu kiện công trình

Bản đồ nhiệt trên mô hình thật, bấm vào một bức tường là ra khối lượng, hệ số và nguồn.

Mở mô hình BIM

Hàm chứa

Carbon để làm ra vật liệu. Bóc khối lượng thật từ hồ sơ IFC — thể tích bê tông, diện tích kính — rồi nhân hệ số phát thải.

Vận hành

Carbon từ điện chạy công trình mỗi năm, quy đổi bằng hệ số lưới điện quốc gia do Bộ TN&MT công bố.

Vòng đời

Cộng hai phần trên theo chu kỳ nghiên cứu. Đổi chu kỳ là tỷ trọng đảo chiều, nên con số luôn đi kèm số năm.

Khu công nghiệp Xuân Quế – Sông Nhạn, tính trên 346 lô quy hoạch
Phát thải hàm chứa
≈ 2.932.705tCO₂e
Vận hành mỗi năm
≈ 819.212tCO₂e
Diện tích sàn
7.083nghìn m²
Cường độ
414kgCO₂e/m²

Ở tầng quy hoạch, phát thải suy từ chỉ tiêu sử dụng đất và cường độ chuẩn — mức đánh giá nhanh, không phải kiểm kê công trình. Ước tính A1–A3 theo hệ số chỉ báo — không dùng cho báo cáo, kiểm kê hay chứng nhận.

So sánh phương án giảm phát thải

Chọn biện pháp — bê tông ít carbon, tường xây AAC, kính Low-E, điện mặt trời áp mái, nâng cấp điều hoà — và xem ngay mức giảm trên cả phần hàm chứa lẫn phần vận hành, kèm bản đồ nhiệt của phương án đặt cạnh hiện trạng. Công cụ nói thẳng cả những chỗ khó nghe: biện pháp nào làm tăng carbon hàm chứa để đổi lấy tiết kiệm vận hành, và vì sao chọn nhiều biện pháp cùng lúc thì mức giảm không cộng dồn được.

Vòng đời dự án

BIM cho từng vai trò trong dự án

Mỗi bên tham gia khai thác cùng một mô hình theo cách riêng, nhưng trên một nguồn dữ liệu thống nhất — từ thiết kế, dự toán, thi công cho đến vận hành công trình.

ArchitectKiến trúc sư

Kiến trúc sư

Kiến trúc sư dựng mô hình kiến trúc làm gốc cho toàn bộ hồ sơ: mặt bằng, mặt cắt, phối cảnh và bảng thống kê đều xuất trực tiếp từ mô hình thay vì vẽ tách rời. Mô hình được phát hành lên môi trường dữ liệu chung (CDE) để phối hợp với các bộ môn khác.

  • Bản vẽ, bảng thống kê và phối cảnh tự sinh từ một mô hình duy nhất
  • Thử nghiệm phương án khối tích, công năng trước khi chốt thiết kế
  • Bảng thống kê phòng, diện tích phục vụ kiểm tra quy chuẩn
  • Xuất IFC để bên liên quan xem mà không cần phần mềm gốc
3DLOD 100–300IFCCDE
EngineerKỹ sư kết cấu & cơ điện

Kỹ sư kết cấu & cơ điện

Kỹ sư dựng mô hình kết cấu và hệ thống cơ điện (HVAC, cấp thoát nước, điện), lấy dữ liệu hình học từ mô hình đưa thẳng vào phần mềm phân tích. Trọng tâm là kiểm tra xung đột trên mô hình tổng hợp trước khi ra công trường.

  • Phát hiện xung đột cứng và xung đột khoảng hở ngay trên mô hình
  • Hình học mô hình đưa thẳng vào phần mềm phân tích, giảm dựng lại
  • Thay đổi thiết kế lan truyền đồng bộ sang mọi bản vẽ và bộ môn
  • Tuyến ống, máng đi gọn giúp chế tạo sẵn theo module
Clash detectionLOD 350IFC + BCF
DesignerThiết kế nội thất

Thiết kế nội thất

Nhà thiết kế mô hình hóa vách ngăn, vật liệu hoàn thiện và nội thất bằng các đối tượng mang sẵn dữ liệu vật liệu, chủng loại, nhà sản xuất. Hình ảnh diễn họa và bản trình bày lấy chung từ mô hình đang thiết kế nên luôn khớp hiện trạng.

  • Thống kê vật liệu hoàn thiện và nội thất trích xuất tự động
  • Diễn họa, VR luôn đồng bộ với mô hình thiết kế đang chỉnh
  • Bố trí nội thất kiểm tra được với lưới cột và trần kỹ thuật
  • Dữ liệu sản phẩm gắn theo đối tượng đến tận khi bàn giao
3DLOD 300–400Thư viện đối tượng
Cost EstimatorKỹ sư dự toán

Kỹ sư dự toán

Khối lượng được bóc trực tiếp từ mô hình thay vì đo thủ công trên bản vẽ 2D, sau đó ghép với hệ định mức và đơn giá để lập dự toán. Mỗi lần thiết kế thay đổi, khối lượng được bóc lại và chênh lệch chi phí hiện ra ngay.

  • Bóc khối lượng từ dữ liệu mô hình, không đo đếm thủ công
  • Chi phí của một thay đổi thiết kế tính lại trong vài giờ
  • So sánh chi phí các phương án để tối ưu giá trị đầu tư
  • Có vết truy xuất khối lượng phục vụ nghiệm thu, thanh toán
5DĐịnh mức – đơn giáIFC Qto
ContractorNhà thầu thi công

Nhà thầu thi công

Nhà thầu gắn cấu kiện trong mô hình với tiến độ để mô phỏng trình tự thi công (4D), đồng thời mô hình hóa mặt bằng công trường: cẩu tháp, đường vận chuyển, bãi tập kết. Toạ độ định vị được đẩy thẳng từ mô hình ra máy toàn đạc.

  • Thấy trước xung đột trình tự và ùn tắc mặt bằng trước khi khởi công
  • Toạ độ định vị đẩy từ mô hình sang máy toàn đạc tại công trường
  • Cấu kiện chế tạo sẵn khớp với khung thời gian lắp dựng
  • Giảm phát sinh và làm lại nhờ xử lý xung đột từ trước
4DLOD 400Mô hình hoàn công
Facility ManagerQuản lý vận hành

Quản lý vận hành

Khi bàn giao, mô hình thông tin tài sản kèm bộ dữ liệu chuẩn (COBie) được nạp vào phần mềm quản lý vận hành, thay cho việc nhập tay lại toàn bộ danh mục thiết bị. Theo ISO 19650-3, yêu cầu dữ liệu vận hành phải được chủ đầu tư đặt ra ngay từ đầu.

  • Danh mục tài sản nạp thẳng vào phần mềm quản lý bảo trì
  • Định vị thiết bị trên mô hình kèm hồ sơ vận hành, bảo hành
  • Lập kế hoạch bảo trì phòng ngừa theo danh mục thiết bị
  • Theo dõi khai thác mặt bằng và phục vụ cải tạo về sau
ISO 19650-3COBieMô hình lưu trữ

Khám phá mô hình GIS · CIM · BIM

Xem trực tiếp các dự án 3D trên trình duyệt, tra cứu thuộc tính và trải nghiệm luồng dữ liệu hợp nhất từ đô thị đến công trình.